Danh mục tin tức 1

Chuyên mục: Danh mục tin tức 1

Thông số trên ổn áp Lioa

THÔNG SỐ TRÊN ỔN ÁP – Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Cũng như tất cả các thiết bị điện khác, ổn áp cũng có các thông số kỹ thuật, hiểu được ý nghĩa các thông số này sẽ giúp bạn lựa chọn được loại ổn áp phù hợp và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. Có 8 thông số trên ổn áp mà bạn cần biết đó chính là:

 

1. Công suất.
Trên tất cả các ổn áp điều có ghi công suất toàn phần của chúng và được ký hiệu là kVA.

Để lựa chọn được ổn áp phù hợp bạn cần xác định được tổng công suất các thiết bị cần sử dụng ổn áp. Tránh trường hợp mua ổn áp có công suất nhỏ hơn tổng công suất của các thiết bị sử dụng, sẽ xảy ra tình trạng quá tải nguy hiểm trong quá trình sử dụng. Sau khi biết được công suất tổng của các thiết bị sử dụng, bạn nên chọn ổn áp có công suất lớn hơn tổng công suất đã tính toán khoảng 25% - 50%.

2. Số pha.
Hiện nay tất cả ổn áp đều được phân loại theo số pha là 1 pha và 3 pha.
- Ổn áp 1 pha thì chủ yếu sử dụng trong dân dụng và có công suất từ 1kVA đến 50kVA.
- Ổn áp 3 pha sử dụng trong công nghiệp là chính, và một số thiết bị dân dụng cần sử dụng điện áp 3 pha. Nó có dải công suất từ 3kVA đến hàng nghìn kVA.

3. Điện áp đầu vào.
Điện áp đầu vào là dải điện áp mà ổn áp có thể đáp ứng được, nếu điện áp khu vực của bạn nằm trong giới hạn đó thì điện áp đầu ra sẽ luôn được ổn định theo những giá trị điện áp thiết kế mà ổn áp xuất ra. Một điều chúng ta cần lưu ý là điện áp đầu vào càng thấp thì sẽ càng làm giảm công suất của ổn áp. (Tham khảo đồ thị giới hạn công suất đầu ra trong cataloge LiOA: https://lioa.com.vn/vi/download-catalog) 
 
Hiện nay LiOA có 3 dòng ổn áp 1 pha chính tương ứng với 3 dải điện áp đầu vào khác nhau.
• Dòng SH với dải điện áp đáp ứng từ: 130V ~ 250V, 150V ~ 250V
• Dòng DRI với dải điện áp đáp ứng từ: 90V ~ 250V
• Dòng DRII với dải điện áp đáp ứng từ: 50V ~ 250V

Với ổn áp 3 pha thì LiOA cũng có 3 dòng với 3 dải điện áp vào khác nhau.
• Dòng NM - II với dải điện áp đáp ứng từ: 304V ~ 420V (175V ~ 242V)
• Dòng SH3 - II với dải điện áp đáp ứng từ: 260V ~ 430V (150V ~ 248V)
• Dòng DR3 - II với dải điện áp đáp ứng từ: 160V ~ 430V (90V ~ 250V)

4. Điện áp đầu ra.
Điện áp đầu ra là giá trị được luôn được ổn định khi điện áp đầu vào đi qua ổn áp, nó có giá trị nhất định theo nhà sản suất. Với các dòng ổn áp 1 pha thì điện áp đầu ra thường có các giá trị là 220V, 110V và 100V, còn ổn áp 3 pha là 380V, 220V, 200V. Tất cả các thiết bị điện gia dụng ở Việt Nam đều được sản suất với điện áp định mức là 220V, riêng chỉ có các thiết bị nội địa Mỹ và Nhật mới có mức điện áp là 100V và 110V.

5. Tần số và nhiệt độ.
Tần số là số lần lặp lại của một chu kỳ điện áp trong một khoảng thời gian có kí hiệu là Hz. Với tần số 49Hz ~ 62Hz thì ổn áp LiOA hoàn toàn có thể đáp ứng các thiết điện trên thị trường hiện nay. Tất cả các thiết bị ở Việt Nam đều có tần số là 50Hz, còn những thiết bị có tần số 60Hz thì chủ yếu phục vụ cho thị trường Mỹ và Nhật.

6. Thời gian đáp ứng.
Thời gian đáp ứng là khoảng thời gian ổn áp ổn định điện áp khi có sự thay đổi bất thường tăng hoặc giảm điện áp đầu vào để cho ra giá trị điện áp đầu ra chính xác nhất.
Thời gian đáp ứng càng nhanh càng tốt, với ổn áp 1 pha LiOA các dòng từ 0,5kVA đến 10kVA thì thời gian đáp ứng chỉ từ 0,4s đến 1s còn các dòng từ 15kVA đến 50kVA thì thời gian đáp ứng từ 1s đến 3s tương ứng với 10% điện áp đầu vào thay đổi.

7. Điện trở cách điện.
Đây là giá trị điện trở cách điện giữa cuộn dây của ổn áp với vỏ máy, giá trị điện trở cách điện càng cao thì càng an toàn khi sử dụng. Với ổn áp LiOA thì giá trị kiểm tra độ cách điện lớn hơn 3MΩ ở điện áp 1 chiều 500V.

8. Độ bền điện.
Độ bền điện thể hiện mức độ an toàn của vật liệu cách điện, thường được kiểm tra trong khoảng 1 phút với một giá trị điện áp nhất định. Nếu lớp cách điện không bị đánh thủng thì tức là ổn áp đó đảm bảo an toàn cho sử dụng.